.status-msg-wrap { display: none; }

KHO TÀI LIỆU Y DƯỢC

Sách, phần mềm, đề cương câu hỏi, tài liệu y dược dành cho mọi người . Click vào ảnh hoặc linh để khám phá ngay

TIN TỨC SỨC KHỎE, SỐNG KHỎE MỖI NGÀY

Tin tức về sức khỏe, sống khỏe mỗi ngày, mẹo vặt đời sống

THỰC VẬT HỌC

Thiên nhiên với bao nhiêu điều kì thú : Những cây thuốc ở quanh ta

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Wednesday, October 9, 2019

Chú ý : Hướng dẫn sử dụng Blog - Đọc vài dòng xong mọi lỗi !

Hướng dẫn sử dụng Blog cho người mới bắt đầu.
- Vui lòng xem video, nếu có thắc mắc gì bạn nhờ comment bên dưới để được giải đáp . 
- Nếu bạn thấy video gắn kèm nhỏ , bạn hãy nhấn vào đây để xem chế độ rộng


1.Trang web sử dụng tốt nhất bằng trình duyệt Cờ Rôm ( Cốc cốc ) . Là người Việt Nam hãy ủng hộ hàng Việt Nam nhé !


2 . Nếu bạn bị lỗi khi bấm vào link, vui lòng nhấn F5 để load lại link và tắt adblock ( Tốt nhất dùng Cờ Rôm nhé ! )

3. Nếu mạng bạn lag, không vào được trang web, hãy chọn ô GIAO DIỆN  và chọn chế độ Giao diện mobile .

Và lưu ý : Hãy liên hệ để được giải đáp mọi thắc mắc cũng như yêu cầu nhưng gì bạn cần. Chúng tôi sẽ cố gắng mang mọi thứ tốt nhất đến cho bạn ! Xin cảm ơn


Friday, January 6, 2017

Một Dược

Một dược

Một dược

Tên khoa học:

Myrrha

Nguồn gốc:

Vị thuốc là gôm nhựa lấy ra từ cây Commiphora momol Engler. hay Commiphora abyssinica Engler., họ Trám (Burseraceae). Cây này chưa thấy ở nước ta, vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính:

Nhựa, tinh dầu, gôm.

Công dụng:

Sinh cơ, chữa vết thương do chém, chặt, chữa phù thũng, điều kinh. Làm hương liệu trong sản xuất nước hoa.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 0,2-2g, dạng thuốc sắc hoặc, hoàn tán. Có thể có dạng cao dán vào chỗ nhọt sưng đau.

Saturday, October 10, 2015

Ngũ da bì chân chim


Tên khoa học:

Schefflera octophylla Harms., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều địa phương nước ta.

Bộ phận dùng:

Vỏ thân, lá.

Thành phần hoá học chính:

Saponin, tanin, tinh dầu.

Công dụng:

Chữa đau lưng, nhức xương, tê bại tay chân, phù thũng.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Ghi chú:

Nước ta có loài Ngũ gia bì hương, Ngũ gia bì gai (Acanthopanax aculeatus Seem), họ Nhân sâm (Araliaceae). Vỏ thân, vỏ rễ có saponin, chất thơm (4- methoxy salicylaldehyd), dùng với công dụng như Ngũ gia bì chân chim. Một số vùng ở Nghệ An dùng lá Ngũ gia bì chân chim với tên lá Lằng để chữa nhiều bệnh khác nhau







NGƯU TẤT











Tên khác:

Hoài ngưu tất.

Tên khoa học:

Radix Achiranthis bidentatae

Nguồn gốc:

Dược liệu là rễ đã chế biến phơi khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume.), họ Rau dền (Amaranthaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương trong nước ta.

Thành phần hoá học chính:

Saponin triterpenoid, hydratcarbon.

Công dụng:

Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, đẻ không ra nhau thai, ứ huyết, tiểu tiện ra máu, viêm khớp. Tẩm rượu: trị đau lưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại. Chiết xuất Saponin làm thuốc hạ cholesterol máu.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 3-9g, dạng thuốc sắc. Viên Bidentin dùng theo y học hiện đại.

Chú ý:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh không được dùng.
  • Ngưu tất nam là rễ cây Cỏ xước (Achyranthes aspera L. ), họ Rau dền, mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta có thể dùng thay vị Ngưu tất.








Friday, October 9, 2015

LIÊN KIỀU


Một số hình ảnh khác của Liên kiều : Xem tại đây

Tên khác:

Lão kiều, Thanh kiều, Hạn liên tử.

Tên khoa học:

Fuctus Forsythiae

Nguồn gốc:

Quả chín khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.), họ Nhài (Oleaceae). Thanh kiều là quả mới chín hái về, đồ rồi phơi khô. Lão kiều là quả chín già phơi khô bỏ hạt. Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính:

Saponin, alcaloid.

Công dụng:

Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, ban sởi, tiểu đỏ nóng.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 6-12gdạng thuốc sắc hoặc hoàn tán phối hợp với các vị thuốc khác.

Chú ý:

Nhọt đã vỡ không dùng.

Nấm Linh chi



Một số hình ảnh khác về Nấm Linh chi : Xem tại đây


Tên khác:

Linh chi thảo, nấm Trường thọ.

Tên khoa học:

Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều Tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác.

Thành phần hoá học chính:

Acid amin, protein, saponin, sterol.

Công dụng:

An thần, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp và mãn tính, điều hoà huyết áp, tăng tuổi thọ.

Cách dùng, liều lượng:

Mỗi ngày dùng 2-5g thái mỏng hoặc tán thành bột sắc uống. Nước sắc có mùi thơm, vị hơi đắng, có thể thêm đường hay mật ong vào cho dễ uống. Có thể dùng để nấu canh, súp, nấu với thịt và một số vị thuốc bổ khác.

Chú ý:

  • Một số loài thuộc chi Ganoderma như Ganoderma japonicum (Fr) Lloid., Ganoderma sinense Zhao.Xu et Zhang,... được dùng với cùng công dụng.
  • Loài Ganoderma applanatum (Pers.) Pat. cũng được sử dụng với tên gọi "Cổ Linh chi", "Linh chi đa niên".

LÔ HỘI



Một số hình ảnh khác về cây Lô hội : Xem tại đây

Tên khác:

Nha đam 

( 1 số nơi gọi cây Lô hội là cây Lưỡi hổ, tuy nhiên điều này không chính xác. Tuy có chút giống nhau nhưng bạn có thể thấy vân ở cây Lưỡi hổ khác cây Lô hội. Ngoài ra thân cây Lô hội mọng nước còn thân cây Lưỡi hổ thì dẹt : Bạn có thể xem 1 số hình ảnh về cây Lưỡi hổ Tại đây để so sánh )

Tên khoa học:

Aloe spp., họ Lô hội (Asphodelaceae). Cây được trồng ở nước ta, nhiều ở miền Nam Trung bộ.

Bộ phận dùng:

Dịch ép, cô đặc, đóng thành bánh.

Thành phần hoá học chính:

Các dẫn chất anthranoid.

Công dụng, cách dùng:

0,05-0,1g kích thích nhẹ niêm mạc, giúp tiêu hoá, ăn uống không tiêu. Liều lớn chữa nhức đầu, sung huyết phổi, sung huyết các phủ tạng.

Chú ý:

Thuốc có độc, liều quá cao (trên 8g) có thể gây ngộ độc chết người. Phụ nữ có thai, người bị ỉa lỏng không dùng. Gel lấy từ lá Lô hội được dùng để sản xuất nước uống bổ dưỡng, chế một số loại mỹ phẩm.

LONG ĐỞM



Rễ khô cây Long đởm


Một số hình  ảnh về Long đởm : Xem tại đây

Tên khoa học:

Radix Gentianae

Nguồn gốc:

Dược liệu là rễ khô của cây Long đởm (Gentiana scabra Bunge.), họ Long đởm (Gentianaceae). Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính:

Glycosid đắng thuộc nhóm iridoid gọi là gentiopicrin, đường gentianose.

Công dụng:

Làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng. Làm đại tiện dễ mà không gây ỉa lỏng.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 6-12g phối hợp trong các phương thuốc dạng thuốc sắc, hoàn tán.

LONG NÃO


Một số hình về cây Long não :  Xem tại đây

Tên khoa học:

Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm., họ Long não (Lauracaeae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta.

Bộ phận dùng:

Lá, thân, cành.

Thành phần hoá học chính:

Tinh dầu (camphor, cineol...).

Công dụng:

Lá Long não có thể nấu nước xông chữa cảm. Tinh dầu có tác dụng trị bỏng, xua muỗi, tẩy uế, chế dầu cao xoa bóp. Camphor dùng ngoài làm thuốc sát trùng, tiêu viêm; dùng trong dưới dạng thuốc tiêm (dung dịch camphor 10-20% trong dầu) chữa truỵ tim.

LONG NHÃN


Tên khoa học:

Arillus Longanae

Nguồn gốc:

Vị thuốc là áo hạt (thường gọi là cùi) đã chế biến khô của cây Nhãn (Euphoria longan (Lour.) Steud.), họ Bồ hòn (Sapindaceae). Nhãn là loại cây ăn quả được trồng nhiều nơi trong nước ta.

Thành phần hoá học chính:

Đường (saccarose, glucose), protein, acid tatric, vitamin A, B, các men amylase, peroxidase.

Công dụng:

Làm thuốc bổ, trị chứng trí nhớ bị sút kém, hay quên, mất ngủ, hay hốt hoảng, tâm thần hồi hộp mệt mỏi, thiếu máu...

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 9-18g dạng thuốc sắc hay cao lỏng.

Ghi chú:

Người ta còn dùng hạt nhãn sấy khô, tán bột để chữa chốc lở, cầm máu khi chân tay bị đứt.
Chủ đề

LỰU


Tên khoa học:

Punica granatum L., họ Lựu (Punicaceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để làm cảnh, làm thuốc.

Bộ phận dùng:

Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành, vỏ quả (Thạch lựu bì).

Thành phần hoá học chính:

Vỏ rễ, vỏ thân, vỏi cành: tanin, alcaloid. Vỏ quả: tanin, chất màu.

Công dụng, cách dùng:

Vỏ rễ, thân cành: Diệt sán. Vỏ rễ sắc uống ngày 20-60g, thường dùng vỏ tươi vì có nhiều alcaloid. Vỏ quả: chữa lỵ, bạch đới, kinh nguyệt quá nhiều, nước sắc còn dùng ngậm, súc miệng chữa viêm amiđan. Sắc uống ngày 15-30g.

Chú ý:

Không dùng vỏ rễ cho phụ nữ có thai và trẻ em.

Thursday, October 8, 2015

MÃ ĐỀ


Tên khác:

Xa tiền.

Tên khoa học:

Plantago major L., ở Việt Nam hay gặp loài Plantago asiatica L., họ Mã đề (Plantaginaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta và nhiều nước khác.

Bộ phận dùng:

Toàn cây (Xa tiền thảo). Lá (Xa tiền - Folium Plantaginis). Hạt (Xa tiền tử - Semen Plantaginis).

Thành phần hoá học chính:

Lá chứa flavonoid, vitamin K, muối kali,... Hạt có chất nhày, acid plantenoic, succinic, cholin và adenin.

Công dụng:

Chữa phù thũng, bí tiểu tiện, đi tiểu ra máu, ho lâu ngày, viêm khí quản, đau mắt đỏ, mụn nhọt.

Cách dùng:

Ngày dùng 10-20g lá hoặc 6-12g hạt dưới dạng thuốc sắc. Lá tươi giã nhỏ đắp lên mụn nhọt, toàn cây nấu thành cao đặc chữa bỏng.

Chú ý:

Lá Mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và người già.

MA HOÀNG



Tên khoa học:

Herba Ephedrae

Nguồn gốc:

Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng, thường gặp nhất là Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf.), Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bunge.), Trung gian ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et Mey.), họ Ma hoàng (Ephedraceae). Nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính:

Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin.

Công dụng:

Giải cảm không có mồ hôi, chữa ho, trừ đờm, viêm khí quản, hen xuyễn; Chiết xuất ephedrin bào chế thành viên nén làm thuốc chữa hen hay dung dịch nhỏ mũi.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc.

Ghi chú:

Rễ Ma hoàng (Ma hoàng căn) có tác dụng cầm mồ hôi.

MÃ TIỀN


Tên khoa học:

Semen Strychni

Nguồn gốc:

Hạt phơi hay sấy khô của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.) hoặc một số loài khác thuộc chi Strychnos, họ Mã tiền (Loganiaceae). Cây mọc hoang ở các vùng núi khắp nước ta.

Thành phần hoá học chính:

Nhiều alcaloid, chủ yếu là strychnin và brucin.

Công dụng:

Kích thích tiêu hoá, chữa nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh. Chết xuất strychnin va brucin dùng trong y học hiện đại.

Cách dùng, liều lượng:

Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài. Mã tiền chế: Mã tiền dùng phải chế với một số phụ liệu như nước vo gạo, dầu vừng. Dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Ngày uống 0,1-0,3g, dùng phối hợp với các thuốc khác, uống lúc no. Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng.

Ghi chú:

Thuốc độc A.

MẠCH MÔN



Tên khoa học:

Radix Ophiopogi

Nguồn gốc:

Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker. Gawl.), họ Mạch môn (Haemodoraceae). Cây được trồng nhiều nơi trong nước ta làm cảnh và làm thuốc. Trung Quốc và nhiều nước nhiệt đới khác cũng có.

Thành phần hoá học chính:

Chất nhầy, đường, saponin steroid.

Công dụng:

Chữa ho, long đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu cam.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Khi dùng rút bỏ lõi mới có tác dụng tốt.

MẠCH NHA


Tên khác : 

Cốc nha

Tên khoa học:

Fructus Hordei germinatus

Nguồn gốc:

Quả chín của cây Đại mạch (Hordeum vulgare L., Hordeum sativum Jess.), họ Lúa (Poaceae), làm mọc mầm, sấy ở nhiệt độ dưới 60°C. Dược liệu nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính:

Trong hạt có tinh bột, chất béo, protid, đường, các men amylase, maltase, vitamin B,C. Trong mầm hạt có men giúp cho sự tiêu hoá, chất hordenin.

Công dụng:

Thuốc bổ dưỡng, dùng khi ăn uống kém tiêu, ngực bụng chướng đau. Chữa bệnh phù do thiếu Vitamin.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 12-30g, dưới dạng nước pha hay cao mạch nha.

Chú ý:

Nước ta có dùng hạt thóc tẻ mang mầm làm thuốc với tên Cốc nha. Các lương y vẫn dùng hạt cây Đại mạch không mầm để làm thuốc.